Hiểu được những dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản sẽ giúp nhà chăn nuôi hay các chuyên gia dinh dưỡng tiếp cận được một công thức khẩu phần ăn hoàn hảo cho vật nuôi. Dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản bao gồm từ đạm, chất béo, chất xơ… Trong bài viết này, Phú An Khánh sẽ chia sẻ những dinh dưỡng cần thiết nhất trong thức ăn thủy sản.

Contents
Dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản có vai trò gì?
Một công thức hoàn hảo cho tôm cá chính là vừa phải đảm bảo đủ các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển cơ bản cho chúng, mà vừa phải đảm bảo đủ lượng theo từng giai đoạn và nhu cầu của chúng. Nếu thiếu hụt 1 trong các chất cần thiết như đạm, xơ, béo… hay liều lượng quá nhiều hoặc quá ít cũng khiến cho chúng kém phát triển, thậm chí còn dễ gây ra dịch bệnh hàng loạt cho đàn.
Chính vì vậy, dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản đóng vai trò cực kỳ quan trọng để thúc đẩy hiệu quả chăn nuôi và gia tăng lợi nhuận cho nhà chăn nuôi.
Dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản bao gồm những gì?
Dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản chắc chắn phải bao gồm các chất thiết yếu như đạm, béo, tinh bột đường, xơ, vitamin, khoáng chất, axit amin khác…
Protein (Chất Đạm)
Chất đạm đứng đầu danh sách những dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản như tôm, cá… Sở dĩ, protein quan trọng là vì chất này đóng góp vào sự sinh trưởng và tăng trưởng của tế bào động vật sống, hình thành nên các mô, cơ, cơ quan…
Tùy vào từng loại vật nuôi, nhu cầu sử dụng protein của chúng cũng khác nhau, ví dụ:
- Cá: Nhu cầu sử dụng protein của cá khoảng 25 đến 55%
- Tôm: Nhu cầu sử dụng đạm của tôm khoảng 30 đến 60%
Lưu ý, tỷ lệ trên có thể thay đổi tùy vào giai đoạn sinh trưởng cùng nhiều yếu tố khác.
>>> Tìm hiểu Protein Là Gì? Đạm Là Chất Gì? Cách Giải Thích Cực Dễ Hiểu
Nói về đạm sử dụng cho thủy sản, người ta thường chia làm 3 loại:
1. Đạm động vật
Đạm động vật bao gồm bột cá, bột xương thịt, bột huyết… được sử dụng khá phổ biến nhờ chất lượng tốt, nhiều axit béo, axit amin cần thiết cũng như hàm lượng protein của chúng từ khoảng 45 – 80%. Ngoài ra, protein động vật cũng có mùi thơm hấp dẫn, nên các loại viên thức ăn công nghiệp sẽ có mùi thơm dẫn dụ vật nuôi ăn nhiều hơn.
Mặc dù vậy, đạm động vật thường có giá thành cao, giá thường biến động khi thị trường không ổn định. Do vậy, trong nhiều năm trở lại đây, nhiều nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản, trang trại nuôi trồng thủy sản cũng bắt đầu tìm nguồn đạm thay thế có chất lượng tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn để bổ sung dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản.
2. Đạm vi sinh vật
Loại đạm này mới phổ biến gần đây và cũng được nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi lựa chọn để bổ sung dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản. Đạm vi sinh vật có nguồn gốc từ vi sinh vật lên men, cung cấp độ đạm tốt lên đến 60% (tối thiểu). Loại đạm này cũng có mùi thơm ngọt, đa dạng màu sắc như vàng nâu hoặc đen nâu giúp tạo thành viên cám có kết cấu dính tốt, màu sắc đẹp và mùi thơm ngon để dẫn dụ vật nuôi ăn nhiều hơn. Trong số các loại đạm vi sinh vật như đạm dạng lỏng FML, đạm dạng bột Ajitein thì đạm dạng viên Vedafeed được sử dụng trong thủy sản nhiều hơn vì có màu sắc tối thích hợp trong tạo viên thức ăn thủy sản.
Đặc biệt hơn, ưu điểm của loại đạm này chính là có chất lượng tương đồng với đạm động vật nhưng giá thành lại rẻ hơn nhiều. Chính vì vậy, đạm vi sinh vật này cũng được sử dụng rộng rãi hơn ở các tỉnh miền Bắc như Quảng Ninh, Đồng Bằng Sông Hồng, Bến Tre… (Các khu vực sông nước)

3. Đạm thực vật
Đạm thực vật có từ những loại hạt có dầu như đậu phộng (hạt lạc), đậu nành, bã nành… đạm thực vật từ các loại hạt này có tỷ lệ protein khá cao từ khoảng 47 – 50% và có thể sử dụng để bổ sung đạm cho vật nuôi khá tốt.
>>> Xem thêm Ảnh Hưởng Của Tỷ Lệ Đạm Đối Với Cá Rô Phi Đơn Tính
Lipid (Chất Béo)
Liqid đóng vai trò quan trọng không kém vì chất này cung cấp năng lượng gấp đôi chất đạm trong dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản. Ngoài ra, Lipid còn giúp cấu tạo màng tế bào cơ thể tôm, cá và là dung môi giúp hòa tan các vitamin D, A, E, K và các hydrocarbon.
Theo thông tin từ thuysanvietnam.com “Lipid có khả năng hoạt hóa enzyme và là thành phần chính của nhiều steroid hormone. Lipid có nhiều trong bột cá, bột huyết, bột đậu nành và ít hơn ở bột cám, ngũ cốc, bao gồm các acid béo và triacylglycerol. Cá thường có nhu cầu cao với các axit béo không no omega – 3 và omega – 6. Các loại dầu từ hải sản thường chứa tỷ lệ cao axit không no PUFA (>30%), là loại chất béo lý tưởng cho chế biến thức ăn thủy sản. Trong chế biến thức ăn thủy sản lipid rất dễ bị ôxy hóa; do vậy, các nhà sản xuất thức ăn thủy sản phải dùng các chất bảo quản như ethoxyquin hay BTH để thức ăn không bị ôi thiu.”
Carbonhydrate (Nhóm Chất Bột Đường)
Carbonhydrate bao gồm tinh bột và đường, là nguồn năng lượng rẻ nhất trong thức ăn cũng như gia tăng hiệu quả tạo viên nhờ khả năng kết dính trong quá trình đùn ép viên thức ăn. Đặc biệt hơn, nếu ép đùn ở điều kiện nhiệt cao còn giúp sản xuất ra viên thức nổi tốt hơn.
Ngoài ra, việc hấp chín thành phần tinh bột sẽ giúp tăng cường khả năng hấp thụ ở tôm cá.
Fiber (Chất Xơ)
Chất xơ tiếng Anh là Fiber là phần không thể tiêu hóa được từ thức ăn có gốc thực vật, gồm các phân tử cacbonhydrat. Nói cách khác, chất xơ là một loại carbohydrate không tiêu hóa được và có thể tìm thấy trong thực phẩm gốc thực vật. Chất xơ gồm hai loại chính:
- Chất xơ hòa tan
- Chất xơ không hòa tan
Chất xơ là chất giúp nuôi lợi khuẩn có trong ruột (làm chất nền cho sự lên men vi khuẩn trong ruột, đặc biệt là ruột già), thúc đẩy sự phát triển của chúng. Để từ đó, quá trình tiêu hóa trong ruột được diễn ra tốt, giúp ngăn ngừa các bệnh đường ruột như táo bón. Đồng thời giúp tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng tại ruột non.
>>> Xem thêm thông tin Nguồn Chất Xơ Tự Nhiên Cho Vật Nuôi
Vitamin
Vitamin thường gồm 2 nhóm:
- Vitamin tan trong nước
- Vitamin tan trong chất béo
Riêng nhóm tan trong nước như Vitamin nhóm B và C rất dễ bị oxy hóa, đặc biệt là ở nhiệt độ cao (đặc biệt là trong quá trình ép đùn viên thức ăn). Mặc dù vậy, tôm cá rất cần loại vitamin này. Ví dụ như Vitamin C có thể giúp tôm giảm sốc, stress và tăng sức đề kháng. Nếu thiếu hụt vitamin C cá có thể bị siêu vẹo cột sống.
Đối với nhóm vitamin tan trong chất béo như Vitamin D, K, E, A… thì ngược lại, chúng không bị oxy hóa ở nhiệt độ cao. Nên có thể không bị ảnh hưởng nhiều trong quá trình ép đùn tạo viên thức ăn. Các loại vitamin tan trong chất béo này cũng rất quan trọng đối với tôm cá, chẳng hạn như thiếu vitamin A sẽ gây xuất huyết ở mắt, mang, thận và khiến cơ thể tôm, cá bị thay đổi màu sắc. Hoặc khi thiếu vitamin D, tôm, cá sẽ còi cọi, chậm lớn…
Chất Khoáng
Chất khoáng đa lượng và vi lượng cũng vô cùng quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của tôm cá. Riêng nhóm khoáng đa lượng (Na, Clo, Ca, P) thì tôm cá cần nhiều hơn vì nó có tác dụng cấu tạo nên xương và vỏ, cũng như giúp điều hóa áp suất thẩm thấu, co cơ, dẫn truyền thông tin thần kinh…
Axit amin thiết yếu khác
Ngoài các chất trên, các axit amin như L-Lysine, Methionine… cũng cần được bổ sung vào khẩu phần ăn cho tôm, cá. Các loại này không thể tự tổng hợp bởi cơ thể nên bắt buộc phải dùng thêm các nguyên liệu từ bên ngoài.
Thức ăn để nuôi thủy sản có thể chiếm đến 50-60% chi phí, chính vì vậy việc hiểu rõ được thành phần dinh dưỡng trong chế độ ăn của thủy sản cũng rất quan trọng để có thể cân đối được các nguyên liệu, phụ gia bổ sung hoặc thay thế giúp giảm giá thành đầu vào.
Cách ứng dụng dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản hiệu quả
Dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản thường chiếm khoảng 70% chi phí đầu tư. Do đó, người nuôi cần sử dụng nguồn thức ăn sao cho hiệu quả nhất để tối ưu chi phí và đạt lợi nhuận cao nhất. Dưới đây là 4 điểm cần lưu ý:
1. Đối tượng loài nuôi: Mỗi giống loài đều có một nhu cầu dinh dưỡng khác nhau từ chất lượng đến số lượng và đặc biệt hình thức bắt mồi cũng khác nhau. Vì vậy, người nuôi cần chú ý đảm bảo loại và lượng ăn phù hợp cho chúng.
2. Nhu cầu tiêu thụ: Tương tự, nhu cầu dinh dưỡng của mỗi loài là khác nhau, đối với loại cá ăn tạm tỷ lệ đạm trong khẩu phần cần có dao động từ 20 đến 28%, còn đối với các loài cá dữ thì hàm lượng đạm cao hơn khoảng từ 30% trở lên.
3. Giai đoạn tăng trưởng: Khi cá còn nhỏ, chúng cần phải ăn nhiều, hàm lượng đạm cao để tăng trưởng nhanh. Đặc biệt cần chú ý kích thước viên thức ăn cho chúng. Ví dụ với cá bột thì nên cho ăn thức ăn dạng bột, nhu cầu ăn chiếm 20-30% trọng lượng cá, ăn nhiều lần từ 6-8 bữa trong một ngày; còn đối với cá > 700g thì có thể cho ăn cám viên nổi, đạm tối thiểu 25%, ăn 1 ngày từ 2-3 lần. Cho ăn thức ăn dạng viên nổi, đạm tối thiểu 25%, lượng thức ăn chiếm 1-2%/trọng lượng cá. >>> Xem chi tiết hơn Chế độ ăn và cách cho cá rô phi ăn
4. Tập tính bắt mồi: Người nuôi cần biết loại cá đang nuôi có tập tính ăn như thế nào để chọn lựa loại thức ăn cho phù hợp. Chẳng hạn như có những loại cá chỉ thích ăn mồi ở tầng mặt và tầng giữa, như cá hồng, cá chim, cá tráp, cá rô phi thì khi đó người nuôi cần chọn loại thức ăn nổi hoặc lơ lửng. Còn có những loại cá thích ăn mồi chậm như cá song, cá mú… thì người nuôi cần loại thức ăn chìm, lâu tan trong nước.

Tóm lại dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản là điều quan trong mà bất cứ chuyên gia dinh dưỡng hay nhà chăn nuôi nào cũng cần phải lưu ý. Cần phải đảm bảo đủ chất, đủ lượng, đúng nhu cầu, giống loài hay theo giai đoạn của chúng để đạt được hiệu quả tốt nhất trong quá trình nuôi trồng thủy sản.
Phú An Khánh hiện đang là nhà phân phối các sản phẩm nông sản và phụ gia dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi như cám mì, bã nành, đạm đơn bào…. Chúng tôi cung cấp số lượng lớn cho nhà máy sản xuất thức ăn và chăn nuôi và trang trại. Để được tư vấn và báo giá, vui lòng liên hệ với Phú An Khánh qua Hotline: 0916701099 – 0941181715 hoặc:
- Email: info@phuankhanh.net
- Zalo OA: zalo.me/2663064094813696270
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhuAnKhanh


