Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi mang lại nhiều lợi ích hơn chúng ta nghĩ. Hãy cùng Phú An Khánh tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học là gì? Tình hình ứng dụng công nghệ này ở Việt Nam cũng như trên thế giới đang diễn ra như thế nào nhé!
Contents
Công nghệ sinh học trong chăn nuôi là gì?
Công nghệ sinh học trong chăn nuôi là việc ứng dụng những kỹ thuật sinh học hiện đại trong quy trình chăn nuôi. Những công nghệ sinh học trong chăn nuôi đó có thể bao gồm di truyền, enzyme, vi sinh hay tế bào. Mục đích chính là góp phần tạo ra mô hình chăn nuôi an toàn sinh học, thân thiện với môi trường, cải thiện giống, nâng cao năng suất chăn nuôi… Đặc biệt, đây chính là nền tảng cốt lõi nhằm tạo ra thực phẩm chăn nuôi an toàn, chất lượng.
Tình hình ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi
Công nghệ sinh học trong chăn nuôi không chỉ đang diễn ra ở Việt Nam mà còn trên nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới.
Tại Việt Nam
Công nghệ di truyền
Chủ yếu nghiên cứu trên heo. Chẳng hạn như các nghiên cứu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của gen Halothan trên khả năng sinh trưởng, sinh sản và chất lượng thịt heo của Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2001); Nguyễn Văn Cường và ctv (2002).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của 2 gen thụ thể estrogen và prolactin trên khả năng sinh sản (số con sơ sinh/ lứa đẻ) của heo: Lê Thị Thúy và ctv (2002); Trần Thị Dân và ctv (2005);
- Nghiên cứu tính đa hình của 3 gen: PSTF1 gene, myogenin gene và heart fatty axit BP gene liên quan đến khả năng sinh trưởng, sự biệt hóa cơ và mỡ trong cơ: Phạm Thu Thủy và ctv (2003); Nguyễn Văn Anh (2005); Nguyễn Thu Thủy và ctv (2005).
Công nghệ sinh sản
Được tập trung nghiên cứu nhiều nhất, tập trung chủ yếu trên bò sữa và bò thịt và mang lại nhiều thành tựu tầm cỡ trong và ngoài nước. Chẳng hạn như:
Nghiên cứu về việc đông lạnh phôi (Viện Công Nghệ Sinh Học),
- Sản xuất phôi in-vitro và in-vivo,
- Kỹ thuật cấy truyền phôi,
- Kỹ thuật cắt phôi,
- Xác định giới tính phôi,
- Sản xuất phôi bằng tinh đã phân loại (sorted semen)…
Công nghệ vắc xin và chẩn đoán bệnh
Sử dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh gia súc được ứng dụng rộng rãi vì tình hình dịch bệnh trên loài này thường có nhiều diễn biến phức tạp. Một số kỹ thuật PCR được ứng dụng như . coli, Campylobacter(gây bệnh tiêu chảy trên gia súc); Mycoplasma trên heo (gây bệnh thứ phát trên phổi); Hog Cholera virus trên heo; …
Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện như:
- Ứng dụng PCR và nuôi cấy tế bào trong chẩn đoán bệnh: NC trên E.coli (Nguyễn Ngọc Tuân và ctv, 2005); trên Campylobacter (Võ Ngọc Bảo và ctv, 2006); Nhiễm Mycoplasma trên heo (Nguyễn Thị Phướng Ninh và ctv, 2006) trên gà (Nhu Văn Thu, 2006); Tác hại của FMD trong chăn nuôi trâu, bò và heo (Tô Long Thành và ctv, 2004); bệnh dịch tả heo (Nguyễn Thị Thu Hồng, 2003)….
- Sản xuất kháng nguyên tái tổ hợp (recombinant antigen): Nguyễn Ngọc Hải và Milon (2005); Nguyễn Hồng Thanh và ctv (2004); Chu Hoàng Hà và ctv (2005)…
- Sản xuất kháng sinh và chất kháng kháng sinh: Nguyễn Phương Nhuệ và ctv (2004)…
Công nghệ thức ăn chăn nuôi:
Công nghệ này nhằm mục đích sản xuất các dòng vi sinh vật có lợi cho hệ tiêu hóa của vật nuôi như Bacillus, Aspergillus, Saccharomyces… từ đó sản xuất các chế phẩm probiotic đã bước đầu đạt những kết quả nhất định.
Một số các công trình nghiên cứu đã thực hiện:
- Nghiên cứu vi khuẩn Bacillus subtitis: Tô Minh Châu và ctv (2005) để sản xuất chế phẩm probiotic; Đỗ Thị Bích Thủy và Trần Thị Xô (2004) để sản xuất protease; Tăng Thị Chinh (2006) để sản xuất alkaline alpha amylase từ Bacillus HA401…
- Nghiên cứu sản xuất enzyme phytase từ Aspergillus niger: Trần Thị Tuyết và ctv (2004);
- Nghiên cứu sản xuất S-adenosyl –l methionine (SAM) từ Saccharomyces cerevisiae: Trần Thị Hương và ctv (2005).
Trên thế giới

Công nghệ sinh học trong chăn nuôi đang được các quốc gia đang phát triển chú trọng phát triển nông nghiệp. Ở các quốc gia này, quy mô và diện tích đất ít, số lượng gia súc ít và đang gặp phải điều kiện chăn nuôi khó khăn như thiếu nước sạch, khí hậu nóng ẩm, không đủ thông tin để xác định nguồn thực phẩm tốt cho vật nuôi… Do đó mà năng suất chăn nuôi ở các nước này khá thấp. Mặc dù vậy, khi ứng dụng công nghệ sinh học có thể giúp gia tăng đáng kể năng suất của gia súc.
Những công nghệ sinh học trong chăn nuôi đã được áp dụng thành công tại các nước đang phát triển bao gồm: công nghệ di truyền, công nghệ sinh sản bao gồm cấy truyền phôi và các kỹ thuật liên quan, công nghệ vắc xin và kỹ thuật chẩn đoán bệnh, công nghệ thức ăn chăn nuôi để cải thiện tính khả dụng của nguồn thức ăn chăn nuôi.
Công nghệ di truyền
Trong chăn nuôi, chủ yếu vẫn đang nghiên cứu những gen có tác động trực tiếp đến việc nâng cao năng suất như: HAL, ESR, RN, BLAD, phytase gene, keratin gene…. Và có lẽ Somatoropin (BST hay PST) là sản phẩm đầu tiên của CNSH có tác dụng hiệu quả đến ngành chăn nuôi.
Ngoài ra, hướng ứng dụng khác đang được chú ý mạnh mẽ ứng dụng công nghệ sinh học trong việc chọn giống gia súc, VD: các nhà khoa học Mỹ và Canada đang thử nghiệm các thẻ sinh học phát quang (llluminar Bovine SNP50 BeadChip) là một miếng kính mỏng có chứa hàng ngàn marker DNA được gọi là những trạng thái khác nhau của nucleotide đơn hay SNPs (single nucleotide polymorphisms), chúng được sử dụng để tìm sự tương quan giữa DNA marker và các tính trạng. BeadChip đã được nghiên cứu để ứng dụng trên cả bò sữa và bò thịt, nó đang được thử nghiệm ở 23 nơi khác nhau thuộc 11 quốc gia.
Công nghệ sinh sản
Mục đích chính là cải thiện khả năng sinh sản cho gia súc, từ đó giúp tăng năng suất, kiểm soát mầm bệnh có thể lây lan qua sinh sản… Các kỹ thuạt bao gồm kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (Al), kỹ thuật gây đa xuất noãn và cấy chuyển phôi (MOET), kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), kỹ thuật xác định giới tính của phôi (SE), kỹ thuật nhân bản vô tính (Cloning)…
Công nghệ vắc xin và chẩn đoán bệnh
Tập trung sản xuất các vắc xin tái tổ hợp (Recombinant DNA), bao gồm: xác định và xóa bỏ những gen sản xuất chất độc trên mầm bệnh (vi khuẩn hay virus) để sản xuất được những vắc xin sống an toàn, đồng thời xác định những cấu trúc phân tử của những protein từ mầm bệnh có tác dụng kích thích hệ miễn dịch của vật chủ.
Ngoài ra, những kỹ thuật công nghệ sinh học khác như ELISA, PCR, kháng thể đơn dòng, kháng nguyên tái tổ hợp… đã trở thành những công cụ hữu hiệu và không thể thiếu trong việc chẩn đoán bệnh ở mức độ phân tử trên gia súc.
Công nghệ thức ăn chăn nuôi (TACN)
Để tăng tính khả dụng và hiệu quả của TACN, hai vấn đề đặt ra là công nghệ tồn trữ TACN trong điều kiện khí hậu khó khăn và tăng giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu sử dụng. Ngoài ra, các hoạt chất như enzyme, probiotic, protein đơn bào, kháng sinh… đã được thêm vào trong TACN để trợ giúp cho quá trình dinh dưỡng của gia súc. Các chất hỗ trợ quá trình biến dưỡng cũng được sử dụng như rBST (recombinanat Somatotropin).
Định hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi đến năm 2020
Mục tiêu
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi nhằm mục tiêu cải thiện khả năng sản xuất, sinh sản của gia súc. Từ đó nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi, hạ giá thành sản xuất, tạo điều kiện cho sản phẩm chăn nuôi trong nước đứng vững trong giai đoạn hội nhập và giúp ngành chăn nuôi phát triển ổn định, bền vững.
Xác định tầm quan trọng của ứng dụng CNSH trong nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 01 năm 2006, phê duyệt “chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020”, trong đó nêu rõ việc ứng dụng CNSH trong chăn nuôi, bao gồm:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen (công nghệ chuyển gen và phương pháp chỉ thị phân tử) để tạo một số giống vật nuôi (gia cầm, lợn, bò) mới: ở mỗi loài tạo được 1 2 dòng có năng suất, chất lượng tốt, sức chống chịu và kháng bệnh cao trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
- Nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các công nghệ tế bào động vật tiên tiến để nâng cao hiệu quả sinh sản của vật nuôi phục vụ tốt cho công tác lưu giữ, bảo quản, bảo tồn các tế bào sinh dục và đánh giá chất lượng vật nuôi; ứng dụng phương pháp cắt phôi và cải tiến phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ lĩnh vực sinh sản động vật. Ứng dụng rộng rãi các côn nghệ tinh, phôi đông lạnh trong việc lưu giữ, bảo quản và bảo tồn lâu dài quỹ gen bản địa, quý hiếm ở động vật nuôi. Ứng dụng công nghệ gen để xác định giới tính phôi bò ở 7 ngày tuổi.
- Nghiên cứu sản xuất vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi và thức ăn chăn nuôi chức năng; phấn đấu để sản xuất và đáp ứng được nhu cầu cơ bản về vắc xin cho vật nuôi vào năm 2015.
Một số hướng dẫn ứng dụng cụ thể công nghệ sinh học trong chăn nuôi
Về công nghệ di truyền
- Tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu xác định gen kiểm soát (chất lượng và số lượng) các tính trạng sản xuất quan trọng (thịt, trứng, sữa).
- Nghiên cứu xác định các kiểu gen bất lợi làm giảm khả năng sản xuất, sức đề kháng của gia súc. Từ đó đề xuất kiểu phối giống thích hợp, phục vụ cho công tác chọn giống gia súc.
- Nghiên cứu xác định các gen điều khiển các tính trạng sản xuất tốt trên gia súc như: khả năng thích nghi với môi trường, khả năng chống chịu bệnh tật, khả năng mắn đẻ… của những giống gia súc, gia cầm đặc trưng của từng vùng sinh thái.
- Tiến hành thu thập và lưu trữ nguồn gen của các giống gia súc, gia cầm này bằng các kỹ thuật CNSH khác nhau (bảo tồn dưới dạng tế bào soma, trứng, tinh dịch, phôi…).
- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật trong sinh học phân tử như: DNA markers (microsatellites), microarray, SNPs… để xác định nhanh và chính xác các gen có lợi trong những con giống năng suất cao, từ đó rút ngắn đáng kể thời gian chọn giống, giảm chi phí chọn giống (so với chọn giống theo kiểu hình trên quần thể).
- Bắt đầu nghiên cứu kỹ thuật chuyển gen trên gia súc, để từ đó có thể chuyển những gen tốt của gia súc địa phương vào những gia súc ngoại nhập có tiềm năng sản xuất cao. Tạo tiền đề phục vụ cho sản xuất dược phẩm sinh học phục vụ cho ngành y tế.
Về công nghệ sinh sản
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo trên bò, heo… nghiên cứu bổ sung những kỹ thuật mới, quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao tỷ lệ thụ thai ngang bằng với các nước chăn nuôi phát triển (khoảng 70%).
- Tiếp tục nghiên cứu quy trình kỹ thuật sản xuất phôi có chất lượng cao (tiềm năng sản xuất cao từ những con đực và cái cao sản, phôi có giới tính phù hợp định hướng chăn nuôi…), có giá thành thấp hơn phôi ngoại nhập, có thể sản xuất đại trà để phục vụ cho cấy truyền phôi.
- Nghiên cứu kỹ thuật và phương thức phổ biến kỹ thuật cấy truyền phôi ra thực tiễn sản xuất. Bước đầu bắt buộc áp dụng kỹ thuật cấy truyền phôi ở những trại sản xuất con giống gốc, giống cha mẹ để bảo đảm cung cấp con giống tốt cho sản xuất, đồng thời tiết kiệm ngoại tệ nhập con giống sống từ nước ngoài.
Về công nghệ thức ăn chăn nuôi
- Tiếp tục nghiên cứu công nghệ sản xuất các chất hỗ trợ cho quá trình biến dưỡng như enzyme: phytase, cellulase, protease… để giúp sử dụng hiệu quả TACN và giảm ô nhiễm môi trường.
- Tiếp tục nghiên cứu phân lập và sản xuất các vi sinh vật có lợi cho tiêu hóa, từ đó làm cơ sở xây dựng các công trình phối hợp VSV này thành những chế phẩm probiotic phù hợp cho từng loài gia súc, từng giai đoạn sinh lý, từng vùng sinh thái…
- Nghiên cứu để sản xuất các hormone có lợi cho quá trình tiêu hóa như BST hay PST tái tổ hợp, xác định tỷ lệ, phương thức sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.
Về công nghệ sinh học trong thú y
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các kỹ thuật CNSH mới và hiện đại như ELISA (Direct ELISA; Indirect ELISA; Competitive ELISA; Sandwich ELISA; Multiplex ELISA…), PRR (real time PCR, nết PCR, competitive PCR…), Sequencing… để chẩn đoán nhanh và chính xác, cả định tính và định lượng, kháng nguyên và kháng thể… các bệnh trên gia súc, gia cầm.
- Tiếp tục nghiên cứu sản xuất các kháng nguyên tái tổ hợp, tiến tới tự sản xuất một số loại vắc xin quan trọng, phục vụ cho nhu cầu trong nước.
Nguồn: Lê Xuân Cương, Chung Anh Dũng
Trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên
Ngoài việc sử dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi, sử dụng nguồn nguyên liệu an toàn, chất lượng cũng là cách để giúp vật nuôi phát triển vượt trội, gia tăng hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi. Phú An Khánh tự hào là đơn vị phân phối nông sản và phụ gia chuyên dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi đến trang trại và nhà máy trên toàn quốc.
Để được tư vấn xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0916.701.099 hoặc 0941.181.715 hoặc Fanpage Phú An Khánh
CÔNG TY TNHH TMDV XNK PHÚ AN KHÁNH
Tận Lực – Tận Tâm – Nâng Tầm Dịch Vụ
Đối tác tin cậy của ngành chăn nuôi và thủy sản tại Việt Nam.

