Trong những năm gần đây, thị trường nhập khẩu lúa mì của Việt Nam đã chứng kiến nhiều sự thay đổi đáng kể về cả quy mô, giá trị và cơ cấu thị trường cung ứng. Đặc biệt, năm 2025 ghi nhận sự sụt giảm nhẹ về cả lượng và kim ngạch so với năm trước đó, phản ánh những điều chỉnh trong nhu cầu và giá cả thế giới.

Contents
Chi tiết tình hình nhập khẩu lúa mì năm 2025
Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, trong tháng 12/2025 cả nước nhập khẩu 297.931 tấn lúa mì, tương đương gần 78,55 triệu USD, giá trung bình 263,6 USD/tấn, giảm 30,6% về lượng, giảm 33,1% kim ngạch và giảm 3,6% về giá so với tháng 11/2025. So với tháng 12/2024 cũng giảm 18,,9% về lượng, giảm 22,2% kim ngạch và giảm 4% về giá.
Tính chung cả năm 2025 lượng lúa mì nhập khẩu của cả nước đạt trên 5,45 triệu tấn, tương đương gần 1,46 tỷ USD, giảm 5,1% về khối lượng, giảm 7,8% về kim ngạch so với năm 2024, giá trung bình đạt 267,4 USD/tấn, giảm 2,8%.
Trong tháng 12/2025 nhập khẩu lúa mì từ thị trường chủ đạo Australia giảm mạnh 35,5% về lượng, giảm 35,3% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 0,2% về giá so với tháng 11/2025, đạt 67.264 tấn, tương đương 18,6 triệu USD, giá 276,5 USD/tấn. Tính chung cả năm 2025, nhập khẩu lúa mì từ thị trường Australia, chiếm 25,4% trong tổng lượng và chiếm 26,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu lúa mì của cả nước, đạt 1,39 triệu tấn, tương đương 380,37 triệu USD, giá trung bình 274,1 USD/tấn, tăng 15,8% về lượng, tăng 5% về kim ngạch nhưng giảm 9,3% về giá so với năm 2024.
Tiếp sau đó là thị trường Brazil chiếm 19,1% trong tổng lượng và chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch, đạt 1,04 triệu tấn, tương đương 267,73 triệu USD, giá trung bình 257,3 USD/tấn, giảm 11,4% về lượng, giảm 8,7% kim ngạch nhưng tăng 3,1% về giá so với năm 2024
Thị trường Mỹ đứng thứ 3 đạt 952.554 tấn, tương đương 258,57 triệu USD, giá 271,5 USD/tấn, chiếm 17,5% trong tổng lượng và chiếm 17,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu lúa mì của cả nước, tăng mạnh 96,5% về lượng, tăng 72,6% về kim ngạch nhưng giảm 12,1% về giá so với năm 2024.

Nhìn lại giai đoạn 2021 – 2024: Cơ sở dữ liệu so sánh
Để hiểu rõ vị thế của năm 2025, việc điểm lại các mốc dữ liệu từ năm 2021 là rất cần thiết:
- Năm 2021 (11 tháng đầu năm): Việt Nam nhập khẩu 4,44 triệu tấn lúa mì, trị giá trên 1,3 tỷ USD với giá trung bình 293 USD/tấn. Australia chiếm ưu thế tuyệt đối với gần 70% thị phần.
- Năm 2022: Khối lượng nhập khẩu đạt 3,93 triệu tấn, trị giá 1,52 tỷ USD. Dù lượng giảm 12,6% nhưng kim ngạch lại tăng 14% do giá lúa mì thế giới tăng vọt lên mức trung bình 385,3 USD/tấn (tăng 30,4%).
- Năm 2023: Thị trường phục hồi mạnh về lượng với trên 4,68 triệu tấn, kim ngạch đạt 1,56 tỷ USD. Giá trung bình bắt đầu hạ nhiệt xuống còn 280,3 USD/tấn.
- Năm 2024: Đây là năm có khối lượng nhập khẩu kỷ lục trong giai đoạn này, đạt gần 5,74 triệu tấn, tương đương 1,58 tỷ USD. Ukraine bất ngờ vươn lên trở thành thị trường cung cấp lớn nhất (chiếm 26,2% tổng lượng), trong khi Australia sụt giảm mạnh tới 55,8% về lượng.
Bảng so sánh tình hình nhập khẩu lúa mì qua các năm:
| Năm | Khối lượng (Triệu tấn) | Kim ngạch (Tỷ USD) | Giá trung bình (USD/tấn) | Thị trường dẫn đầu |
| 2025 | 5,45 | 1,46 | 267,4 | Australia (25,4%) |
| 2024 | 5,74 | 1,58 | 274,9 | Ukraine (26,2%) |
| 2023 | 4,68 | 1,56 | 280,3 | Australia (57,9%) |
| 2022 | 3,93 | 1,52 | 385,3 | Australia (72%) |
| 2021* | 4,44 | 1,30 | 293,0 | Australia (70%) |
*Ghi chú: Dữ liệu năm 2021 tính trên 11 tháng đầu năm theo nguồn tin.

Phân tích xu hướng và kết luận
Dựa trên số liệu từ các nguồn, ta thấy một lộ trình biến động rõ rệt:
- Về khối lượng: Sau khi sụt giảm vào năm 2022, lượng nhập khẩu tăng liên tiếp trong năm 2023 và đạt đỉnh vào năm 2024 trước khi điều chỉnh giảm nhẹ vào năm 2025.
- Về giá cả: Năm 2022 ghi nhận mức giá “đỉnh” (385,3 USD/tấn) và sau đó giảm dần đều qua các năm 2023, 2024 đến năm 2025 chỉ còn khoảng 267,4 USD/tấn.
- Về đối tác: Australia luôn là đối tác truyền thống quan trọng nhất, ngoại trừ sự bứt phá của Ukraine vào năm 2024. Năm 2025 cho thấy sự đa dạng hóa thị trường khi cả Australia, Brazil và Mỹ đều chiếm tỷ trọng đáng kể (từ 17% – 25%).
Việc giá nhập khẩu trung bình giảm liên tục từ năm 2022 đến 2025 là tín hiệu tích cực cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi và thực phẩm trong nước, giúp tối ưu hóa chi phí nguyên liệu đầu vào
Ý nghĩa:
Việc duy trì khối lượng nhập khẩu ở mức cao (trên 5 triệu tấn/năm) cho thấy nhu cầu nội địa về lúa mì cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi và thực phẩm đang ở mức rất lớn. Khối lượng tăng cho thấy quy mô các ngành công nghiệp hạ nguồn đang mở rộng, đòi hỏi nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định và dồi dào.
Nguồn tham khảo:
- Nhập khẩu lúa mì 11 tháng năm 2021 tăng mạnh: https://nhachannuoi.vn/nhap-khau-lua-mi-11-thang-nam-2021-tang-manh/
- Kim ngạch nhập khẩu lúa mì năm 2022 tăng 14%: https://nhachannuoi.vn/kim-ngach-nhap-khau-lua-mi-nam-2022-tang-14/
- Năm 2023 nhập khẩu lúa mì tăng cả về lượng và kim ngạch: https://nhachannuoi.vn/nam-2023-nhap-khau-lua-mi-tang-ca-ve-luong-va-kim-ngach/
- Thị trường nhập khẩu lúa mì năm 2024: https://nhachannuoi.vn/thi-truong-nhap-khau-lua-mi-nam-2024/
- Nhập khẩu lúa mì năm 2025 trị giá gần 1,46 tỷ USD: https://nhachannuoi.vn/nhap-khau-lua-mi-nam-2025-tri-gia-gan-146-ty-usd/
Phú An Khánh là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm nguyên liệu và phụ gia dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi với giá cạnh tranh nhất trên thị trường. Để được tư vấn và báo giá, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:
- Hotline: 0916701099 – 0941181715
- Email: info@phuankhanh.net
—–
CÔNG TY TNHH TMDV XNK PHÚ AN KHÁNH
Tận Lực – Tận Tâm – Nâng Tầm Dịch Vụ
Đối tác tin cậy của ngành chăn nuôi và thuỷ sản tại Việt Nam

